Lý Yến - 李燕 - ĐẠI CÔNG CHÚA VÂN ĐAN ĐÀN PHONG

Đây là nơi chia sẽ thông tin, hình ảnh, video của nữ diễn viên Lý Yến và Tống Đạt Dân
 
Trang ChínhCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 từ hán-việt

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Admin
Admin
avatar

Tổng số bài gửi : 89
Join date : 11/07/2012
Age : 35
Đến từ : Taiwan

Bài gửiTiêu đề: từ hán-việt   Fri Aug 03, 2012 9:27 am

Chè có cách đọc Hán Việt tương đương là Trà 茶.

Chữ có cách đọc Hán Việt tương đương là Tự 字.

Đuổi có cách đọc Hán Việt tương đương là Truy 追.

Chém có cách đọc Hán Việt tương đương là Trảm 斬.

Muộn có cách đọc Hán Việt tương đương là Vãn 晚.

Buồng có cách đọc Hán Việt tương đương là Phòng 房
- Yếu tố Hán Việt được dùng độc lập với cương vị từ, mỗi yếu tố là một từ của tiếng Việt như: hoa 花, quả果, đông 東, tây 西, nam 南, bắc北, bút筆, lợi利, hại害, thắng勝, bại敗,…

- Yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập với cương vị từ mà chỉ là một thành tố cấu tạo từ như: sơn山 (núi), hải海 (biển), thiên 天(trời), địa地 (đất), mã馬 (ngựa), hoàng皇 (vàng), hắc 黑 (đen), độc 讀 (đọc), tiếu 笑 (cười), khán 看 (xem), thính 聽 (nghe),…
- Cũng có trường hợp trong tiếng Việt đã có sẵn yếu tố phi Hán Việt giữ cương vị từ nhưng vẫn tiếp nhận yếu tố Hán Việt đồng nghĩa với cương vị từ do nhu cầu về phong cách, ví dụ:

淚Lệ (rơi lệ) - Nước mắt

月Nguyệt (bóng nguyệt) - Trăng

白Bạch (bạch sư phụ) - Thưa, bẩm
Về vấn đề nghĩa của yếu tố Hán Việt, trước hết cần phải làm sáng tỏ một điều: Có phải tất cả mọi yếu tố Hán Việt đều có nghĩa? Có người khẳng định tất cả mọi yếu tố Hán Việt đều có nghĩa. Thực tế không phải như vậy, có một số ít yếu tố Hán Việt tự thân nó không có nghĩa. Ví dụ:

瑪Mã và 瑙não trong từ Mã não 瑪瑙

菩Bồ và 薩tát trong từ Bồ tát菩薩

琉Lưu và 璃ly trong từ Lưu ly琉璃

俱Câu, 樂lạc và 部bộ trong từ Câu lạc bộ俱樂部
Cũng so sánh nghĩa của yếu tố Hán Việt với nghĩa của yếu tố Hán, chúng ta thấy rằng có một số nghĩa trong yếu tố Hán Việt không có trong yếu tố Hán tương ứng. Đó là sự phát triển nghĩa của yếu tố Hán Việt. Ví dụ:

- 飛Phi có hai nghĩa mới:

+ (Ngựa) chạy rất nhanh: ngựa phi

+ Phóng dao: phi dao

- 送Tống có thêm nghĩa mới là “đuổi đi”.

- 聽Thính có thêm nghĩa mới là “rất nhạy trong cảm giác âm thanh”: tai rất thính.

Một số yếu tố Hán Việt nguyên chỉ tính chất, có thêm nghĩa mới chỉ mức độ cao như: ác惡 (diện ác), tệ弊 (xấu tệ), kinh驚 (đẹp kinh).

Một số yếu tố Hán Việt từ nghĩa chỉ sự vật, có thêm nghĩa mới chỉ tính chất như: thánh 聖 (thánh thật), sĩ士 (đừng có sĩ, khác với Sỉ 耻: xấu hổ).

Đáng chú ý là hiện tượng một số yếu tố Hán Việt được dùng với cương vị từ, mang nghĩa chuyên biệt hoá khái niệm so với nghĩa của yếu tố Hán tương ứng. Ví dụ:

- Một số yếu tố Hán Việt chỉ tính chất, có thêm nghĩa chuyên biệt hoá, cụ thể như sau:

Lục 綠 vốn nghĩa là “màu xanh nói chung”, có thêm nghĩa mới là “một loại màu xanh, xanh lá cây” (xanh lục).

Bạch 白 vốn nghĩa là “trắng”, có thêm nghĩa mới là “trắng toàn một màu” (trắng bạch, sáng bạch).

Bạc 薄 vốn nghĩa nghĩa là “mỏng”, có thêm nghĩa mới là “không có tình nghĩa trọn vẹn” (bạc đãi, phụ bạc) [Dẫn lại theo 36; 193 - 194]

- Một số yếu tố Hán Việt chỉ loại sự vật có thêm nghĩa mới chỉ một tiểu loại của sự vật đó như:

Bố 布vốn nghĩa là “vải”, có thêm nghiã là “một loai vải thô” (vải bố).

Côn棍 vốn nghĩa là “gậy”, có thêm nghĩa mới là “một loại gậy để đánh võ, múa võ” (đánh côn, múa côn).

Thủ首 vốn nghĩa là “cái đầu”, có thêm nghĩa mới là “cái đầu gia súc đã giết thịt” (thủ lợn, thịt thủ).

- Một số yếu tố Hán Việt chỉ hoạt động có thêm nghĩa mới chỉ cái cụ thể của hoạt động đó như:

Đả打 vốn nghĩa là “đánh”, có thêm nghĩa mới là đánh về mặt tinh thần (đả cho nó một trận).

Tẩu 走vốn nghĩa là “đi”, có thêm nghĩa là “chuồn” (nó tẩu mất rồi).


3.3. Mở rộng vốn từ Hán Việt qua một số tác phẩm văn học cổ điển trong SGK Ngữ văn 10

3.3.1. Bài Cáo tật thị chúng 告疾示眾 (Mãn Giác thiền sư滿覺禪師)

3.3.1.1. Chính văn

告 疾 示 眾 CÁO TẬT THỊ CHÚNG

春 去 百 花 落 Xuân khứ bách hoa lạc

春 到 百 花 開 Xuân đáo bách hoa khai

事 逐 眼 前 過 Sự trục nhãn tiền quá

老 從 頭 上 來 Lão tòng đầu thượng lai

莫 謂 春 殘 花 落 盡 Mạc vị xuân tàn hoa lạc tận

庭 前 昨 夜 一 枝 梅 Đình tiền tạc dạ nhất chi mai.

3.3.1.2. Mở rộng vốn từ Hán Việt

Cáo 告: Thông báo cho biết (cáo bạch 告白, cáo bệnh 告病, cáo biệt 告別, cáo chung 告終, cáo phó 告訃, cáo từ 告辭)

Tật 疾: Bệnh (tật bệnh 疾病, tật dịch 疾疫, tật khổ 疾苦, tật thống 疾痛, tật phong 疾風 (gió mạnh)).

Thị 示: Bảo cho biết, cho xem (thị ý 示意, thị uy 示威, thị chúng 示眾, chỉ thị 指示)

Chúng 眾: Mọi người, chỉ đồ đệ; thị chúng 示眾: trình bày ý nghĩ của mình cho mọi người được biết (chúng dân 眾民, chúng nhân 眾人, chúng sinh 眾生, quần chúng 群眾)

Xuân 春: Mùa xuân (xuân bảng 春榜: bảng ghi tên người đỗ kỳ thi Hội, xuân cảnh 春景, xuân đài 春臺, xuân giang 春江, xuân thiên 春天, xuân nhật 春日)

Khứ 去: Đi, đi qua, (khứ hồi 去回, khứ lai 去來, khứ niên 去年, khứ thế 去世 (chết) )

Bách 百: Trăm (bách chiến 百戰, bách bộ 百步, bách chiến bách thắng 百戰百勝, bách hoa tề phóng 百花齊放(Trăm hoa đua nở, cảnh đẹp))

Hoa 花: Bông hoa (hoa bao 花苞 (đài hoa), hoa chi 花枝 (cành hoa), hoa chúc 花燭 (đèn hoa), hoa diện 花面, hoa điểu 花鳥, hoa khôi 花魁, hoa nguyệt 花月)

Lạc 落: Rơi, rụng (lạc bạc 落泊: người thất nghiệp lang thang, lạc chiếu 落照: ánh mặt trời lặn, lạc cú 落句: câu đầu, câu cuối bài cổ thi, lạc diệp 洛落葉: lá rụng, lạc đề 落題: sai đề tài, lạc đệ 落第: thi rớt)

Khai 開: Mở, nở (khai ân 開恩, khai chiến 開戰, khai hoa 開花, khai hoá 開化, khai huyệt 開穴, khai nguyên 開元, khai quốc 開國)

Sự 事: Sự việc (sự cố 事故, sự biến 事變, cơ sự 機事, sự lý 事理, sự vật 事物, sự vụ 事務)

Trục 逐: Đuổi, đuổi theo (Trục ba nhi khứ 逐波而去: đuổi sóng mà đi (phiêu lưu) trục khách 逐客, trục xuất 逐出, trục lợi 逐利)

Nhãn 眼: Mắt, con mắt (nhãn cầu 眼球, nhãn giới 眼界, nhãn khoa 眼科, nhãn lực 眼力, nhãn quang 眼光, nhãn tuyến 眼線)

Tiền 前: Trước (tiền bối 前輩, tiền nhiệm 前任, tiền đạo 前道, tiền duyên 前緣, tiền hô hậu ủng 前呼後擁)

Quá 過: Qua, trôi qua, vượt qua, lỗi lầm (quá bán 過半, quá vãng 過往, quá cố 過故, quá bội 過倍, quá độ 過度, quá giang 過江, tri quá 知過)

Lão 老: Già, cũ (lão ẩu 老嫗 (bà già, lão bà), lão bệnh 老病, lão gia 老爺, lão bộc 老僕, lão nô 老奴, lão nông 老農, lão suy 老衰, lão sư 老師)

Tùng (tòng) 從: Theo, đi theo (tòng chinh 從征, tòng phạm 從犯, tòng cổ 從古, tòng học 從學, tòng pháp 從法)

Đầu 頭: Đầu, cái đầu, đứng đầu (đầu cái 頭蓋 (đỉnh đầu), đầu cân 頭巾 (khăn chít đầu), đầu đà 頭陀 (thầy tu), đầu thống頭痛, đầu phong 頭瘋(bệnh đau đầu))

Thượng 上: Trên, bên trên, bề trên (thượng quốc 上國, thượng cấp 上級, thượng cổ 上古, thượng đế 上帝)

Mạc 莫: Đừng, chớ (từ nghi vấn, phủ định. Mạc vong 莫亡: chớ quên)

Vị 謂 : Nói, bảo rằng (mạc vị 莫謂(chớ bảo))

Tàn 殘: Tàn, còn dư lại, làm tổn hại (tàn hại 殘害, tàn khốc 殘哭, tàn nguyệt 殘月, tàn tật 殘疾, tàn phế 殘癈)

Tận 盡: Hết, hết thảy (tận tuỵ 盡瘁, tận chức 盡職, tận hiếu 盡孝, tận lực 盡力, tận mệnh 盡命, tận nhật 盡日, tận số 盡數)

Đình 庭: Sân, nơi quan làm việc (đình huấn 庭訓 (lời dạy bảo của cha), đình vi 庭幃 (chỗ cha mẹ ở), đình ngọ 庭午 (mặt trời giữa trưa))

Tạc 昨: Hôm qua (tạc nhật 昨日 (ngày qua), tạc phi kim thị 昨非今是(xưa lầm nay phải), tạc triêu 昨朝 (sáng sớm hôm qua), tạc vãn 昨晚 (chiều hôm qua), tạc dạ 昨夜 (đêm qua))

Dạ 夜: Đêm (dạ ẩm 夜飲, dạ bán 夜半, dạ ca 夜歌, dạ đàm 夜談, dạ hội 夜會, dạ hành 夜行, dạ quang 夜光)

Chi 枝: Cành, nhành (kim chi ngọc diệp 金枝玉葉, chi tiết 枝節(nhánh và đốt; chỉ những việc lặt vặt, không trọng yếu))

Mai 梅: Hoa mai (mai hoa 梅花, mai thê hạc tử 梅妻鶴子 (lấy mai làm vợ, lấy hạc làm con, chỉ người ở ẩn), mai trúc 梅竹)

3.3.2. Bài Bình Ngô đại cáo 平 吳 大 誥 (Nguyễn Trãi阮廌)

3.3.2.1. Chính văn

平 吳 大 誥

代 天 行 化 皇 上 若 曰 :

蓋 聞 : 仁 義 之 舉 要 在 安 民, 弔 伐 之 師 莫 先 去 暴 . 惟 我 大 越 之 國 實 為 文 獻 之 邦. 山 川 之 封 域 既 殊, 南 北 之 風 俗 亦 異. 自 趙 丁 李 陳 之 肇 造 我 國 與 漢 唐 宋 元 而 各 帝 一 方. 雖 強 弱 時 有 不 同 而 豪 傑 世 未 常 乏.

BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO

Đại thiên hành hoá, hoàng thượng nhược viết:

Cái văn: Nhân nghĩa chi cử yếu tại an dân, điếu phạt chi sư mạc tiên khử bạo. Duy ngã Đại Việt chi quốc, thực vi văn hiến chi bang. Sơn xuyên chi phong vực ký thù, Nam Bắc chi phong tục diệc dị. Tự Triệu Đinh Lý Trần chi triệu tạo ngã quốc dữ Hán Đường Tống Nguyên nhi các đế nhất phương. Tuy cường nhược thời hữu bất đồng nhi hào kiệt thế vị thường phạp…

3.3.2.2. Chú giải và mở rộng từ ngữ Hán Việt

Bình 平: bằng phẳng (tính từ), dẹp bằng, phá tan (động từ); bình địa平地: đất bằng; bình định平定: dẹp bằng, làm cho yên ổn; bình dân平民: ngang hàng nhau; bình nguyên平原: đồng bằng..

Ngô吳: chỉ quân Minh 明vì khi Minh Thái Tổ 明太祖 (Chu Nguyên Chương 朱元璋) dấy binh đánh quân Nguyên 元, tự xưng vương, lấy hiệu là Ngô Vương 吳王. Ngô còn là từ mà nhân dân ta dùng để chỉ chung bọn Trung Quốc xâm lược tàn ác: giặc Ngô

Cáo誥: báo cho biết, cấp trên báo cho kẻ dưới biết; đại cáo: báo cho rộng khắp (đây là loại văn hành chính dùng nhiều trong Thượng Thư尚書, là lời nhà vua công bố một chính lệnh trước công chúng); thông cáo通誥: bố cáo cho mọi người cùng biết; cáo thị誥示: báo cho khắp cả mọi người biết; báo cáo報誥: trình bày tình hình công việc mà mình đảm nhiệm, đã thực hiện.

Hành hoá行化: thực hiện điều giáo hoá (dạy dỗ, sửa đổi phong tục); hoá độ化渡: cảm hoá chúng sinh vượt qua bể khổ; hoá duyên化緣: thực hiện điều giáo hoá, thầy tu cảm hoá người bố thí kết duyên với Phật; giáo hoá教化: lấy giáo dục mà cảm hoá con người; đại thiên hành hoá代天行化: thay trời giáo hoá dân chúng.

Đại代: thay thế, đại diện代面: thay mặt; đại danh từ代名詞: từ thay thế; đại bút代筆: viết thay cho người khác; đại biểu代表: người thay mặt cho công dân đi bỏ phiếu bầu cử (chú ý khác với đại大: lớn, đại代: đời)

Nhược viết若曰: chữ dùng trong sách Thượng Thư, dùng cho vua chúa với ý trang trọng, hàm nghĩa “truyền rằng, ban rằng”

Cái văn蓋聞: chữ mang tính công thức, thường dùng mở đầu bài với nghĩa “từng nghe nói rằng”

Nhân nghĩa仁義: tư tưởng cốt lõi trong học thuyết của Khổng Mạnh孔孟, tư tưởng này gồm 2 mặt: một là, nhằm củng cố chế độ đẳng cấp trên quyền lợi của giai cấp thống trị, bằng cách đoàn kết tầng lớp quý tộc với các nội dung sau: hiếu 孝(đoàn kết cha con - hàng dọc), đễ 悌: (đoàn kết anh em - hàng ngang), cung 恭 (cung kính với người trên), khoan 寬 (bao dung với kẻ dưới), tín 信 (giữ lòng tin với nhau), mẫn 敏 (cần cù làm việc), huệ 慧 (ban ơn cho kẻ dưới có công); hai là, trước sức mạnh của quần chúng ngày càng được khẳng định trong lịch sử, để thực hiện mục đích trên, Nho giáo cũng chủ trương nhượng bộ với dân, coi trọng dân. Ở Việt Nam thời phong kiến thịnh trị thì mặt thứ hai được đề cao; còn ở giai đoạn phong kiến suy tàn thì mặt thứ nhất chiếm địa vị chủ đạo. Nghĩa đen, Nhân仁: lòng thương người; Nghĩa義: làm việc phải (khác với nhân人: người; nhân因: nguyên do; nhân茵: hạt giống); nhân ái仁愛: lòng thương yêu; nhân đệ仁弟: thầy gọi trò, người lớn gọi bạn nhỏ là nhân đệ; nhân đạo仁道: cái đạo lý tôn trọng quyền của loài người, cái tình người đối với nhau; nhân giả仁: người có lòng thương người; nhân nghĩa仁義; nhân vương仁王: tiếng tôn vinh đức Phật Thích Ca; nhân nhân仁人: người có đạo đức; nhân phong仁風: phong tục thuần hậu. Nghĩa binh義兵: người lính vì việc phải mà tham gia; nghĩa cử義舉: làm việc (hành động) vì nghĩa; dũng nghĩa勇義: lòng trung nghĩa và dũng cảm; nghĩa đệ義弟: người em trai nuôi; nghĩa điền義田: ruộng để giúp cho người nghèo khổ; nghĩa kỳ義旗: cờ của quân khởi nghĩa; nghĩa quân義軍 = nghĩa binh義兵; nghĩa tử義子: con nuôi; nghĩa thục義墊: trường học không thu học phí, cốt để làm việc nghĩa. Cử舉: hành động như nghĩa cử.

Yếu要: điều quan trọng; chính yếu正要: chính và quan trọng nhất. Cốt yếu榾要: cốt tử trong yếu, chính và quan trọng nhất; trọng yếu重要: hết sức quan trọng; yếu điểm要點: điểm quan trọng, điểm chính; yếu nhân要人: người quan trọng, nhân vật quan trọng (trong chính trị); yếu địa要地: khu vực đặc biệt quan trọng.

An dân安民: làm cho người dân được ở yên ổn; an: yên ổn; an bình安平 hay bình an: yên ổn; an cư安居: ở yên một chỗ; an bài安排: bày đặt sẵn sàng; an bần安貧: yên phận nghèo; an tâm安心: yên lòng.

Điếu phạt吊伐 (điếu: thương xót; phạt: đánh), sách Thượng Thư có câu điếu dân phạt tội 吊民伐罪: thương dân mà trừng phạt (đánh) kẻ có tội.

Ai điếu 哀吊: viếng thăm người chết; điếu văn吊文: bài văn thương xót người chết; (khác với điếu 釣: câu cá); điếu tang吊喪: đi viếng nhà có người chết; điếu cổ chiến trường吊古戰場: thăm trận địa cũ mà đau đớn cho người chết vì cuộc chiến tranh; điếu cổ hoài kim吊古懷今: cảm việc xưa, thương việc nay.

Chinh phạt征伐: đánh nhau; công phạt攻伐: đánh nhau; phạt đổ: đánh trống; phạt mộc伐木: chặt cây.

Sư師: quân đội (sư師: thầy dạy học); điếu phạt chi sư吊伐之師: quân đội vì dân mà đánh kẻ có tội; sư lữ師旅: đời xưa cứ 2.500 quân là một sư; 500 quân là một lữ; ngày nay thường là 10.000 quân (sư đoàn)

Mạc莫 (phó từ): không có gì

Tiên先: trước, đầu, mới (khác với tiên: ông tiên); tiên phong先: đội qua xông trận mặt trước trong khi chiến đấu; tiên phát先: bắt đầu làm trước; tiên đạo 先道(tiền đạo): đi trước đưa đường; tiên nhân 先人(tiền nhân前人): người đời trước mình (cha ông hay tổ tiên); tiên nho先儒: kẻ học giả đời trước, bậc nho học đời trước; tiên quân先君, tiên vương先王, tiên đế先帝: vua đời trước; tiên quyết先決: giải quyết trước.

Khử bạo 去暴(khứ bạo): trừ khử kẻ tàn bạo (diệt giặc).

Mạc tiên khử bạo莫先去暴: không lấy việc trừ bạo ngược làm đầu

Thực實: quả thực, đúng thực (khác với thực食: ăn; thực植: trồng cây; thực殖: đầy đủ); thực bất yểm danh實不掩名: sự thực không che được tiếng khen chê; hữu danh vô thực有名無實: có tên suông mà không có thực (có tiếng mà không có miếng); thực lợi實利: cái lợi ích thực tại; thực nghiệm實驗: thí nghiệm thực tế; thực nghiệp實業: nghề thiết thực (công, nông, thương); thực sự實事: việc có thực; thực tại實在: cái hiện có thực; thực tế實際: tình hình có thực.

Văn hiến文獻: văn文: vằn hổ báo, vẻ đẹp, hình thức (đối lập với chất質: là nội dung, tính chất); hiến獻: hiền tài, chỉ các bậc anh hùng hào kiệt. Văn hiến chỉ chung cho nền văn mình lâu đời (có con người anh hùng, có sử sách, có văn hoá), nói cách khác Văn hiến là truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp.

Bang邦: nước nhỏ hơn quốc (một địa vực hành chính riêng có ranh giới với các nước khác và tư cách như một nước) (bang 邦: nước nhỏ; quốc國: nước lớn); bang bản邦本: căn bản của một nước; bang gia 邦家= quốc gia; bang giao邦交: sự giao thiệp giữa hai nước; bang vực邦域: đất, khu vực lãnh thổ của một nước.

Sơn 山: núi

Xuyên 川: dòng sông nhỏ, dòng nước lớn

Phong vực封域: bờ cõi (địa vực地域; khu vực區域; lãnh vực嶺域)

Thù殊: khác (phong cảnh bất thù風景不殊: phong cảnh chẳng khác).

Phong tục風俗: phong風: gió (hoạt động tự nhiên chuyển nghĩa thành hiện tượng xã hội chỉ sự hoà hợp tâm lý trong một cộng đồng); tục俗: thói quen, tập quán được thể hiện và nuôi dưỡng trong tâm lý cộng đồng.

Triệu趙: chỉ Triệu Đà 趙佗thành lập nước Nam Việt 南越truyền cho con cháu từ 207-111 TCN. Đinh 丁(968-976); Lý 李(1109-1225); Trần 陳 (1225-1400);

Triệu肇: bắt đầu, mở đầu; triệu tạo ngã quốc肇造我國: bắt đầu xây dựng nước ta

Hán漢 (204 TCN-220 SCN); Đường 唐(618-907); Tống 宋(960-1279); Nguyên 元(1280-1378)

Đế 帝: vua, làm vua; các đế各帝: ai làm vua nước đó.

Phạp乏: thiếu; thế vị thường phạp世未常乏: ở các đời chưa từng thiếu (đời nào cũng có)…

3.4. Mở rộng vốn thành ngữ Hán Việt qua SGK Ngữ văn 10

Phần lớn các thành ngữ, tục ngữ Hán Việt đều quen thuộc, dễ hiểu. Ở đây, về cơ bản, chúng tôi chỉ giải thích một số thành ngữ có từ ngữ Hán Việt khó hiểu hoặc bị hiểu sai qua các bài học trong SGK Ngữ văn 10, cần thiết mới bổ sung thêm ví dụ. Hệ thống ví dụ minh hoạ trong phần này chủ yếu được trích tuyển từ các tác phẩm tiêu biểu trong chương trình Ngữ văn THPT (phần đọc thêm hoặc tài liệu tham khảo do Nxb GD ấn hành).

An cư lạc nghiệp 安居樂業(an: yên; cư: ở; lạc: vui; nghiệp: nghề): sinh sống yên ổn, làm ăn vui vẻ. Ví dụ minh hoạ: “Nhân dân ta yêu chuộng hoà bình, chính phủ ta muốn cho dân được an cư lạc nghiệp” (Hồ Chí Minh)

Bán thân bất toại半身不遂 (bán: nửa; thân: người; bất: không; toại: theo ý muốn): bị liệt nửa người. Ví dụ minh hoạ: “Mẹ nó bị bán thân bất toại không đi lại được chỉ nằm một chỗ” (Nguyễn Công Hoan).

Bế quan toả cảng 閉關锁港(bế: đóng; quan: cửa ải ở biên giới; toả: khoá): đóng cửa, không giao lưu với bên ngoài.

Cao lương mỹ vị 高糧美味 (cao: béo; lương: lương thực; mỹ vị: mùi vị thơm ngon): các món ăn ngon, quý, sang trọng.

Danh gia vọng tộc 名家望族 (vọng: có tiếng tăm): gia đình, gia tộc có danh tiếng. Ví dụ: “Ông là con thứ hai trong một danh gia vọng tộc của Hà Nội” (Hà Ân).

Điệu hổ ly sơn調虎離山 (điệu: điều; ly: rời khỏi; sơn: núi): tách kẻ mạnh ra khỏi hoàn cảnh có lợi để dễ bề chinh phục hoặc tiêu diệt, ví như đưa hổ ra khỏi rừng, nơi có nhiều lợi thế với hổ để vây bắt hoặc bắn giết.

Hạc lập kê quần 鶴立鷄群 (hạc: chim hạc; lập: đứng; kê: gà; quần: số đông): người tài giỏi phải chung đụng với kẻ dốt nát, ví như con hạc đứng giữa bầy gà.

Hồng diệp xích thằng 紅葉赤繩 (hồng: đỏ; diệp: lá; xích: đỏ; thằng: dây. Thành ngữ này dựa trên câu chuyện: “Vu Hựu đời Đường kết duyên với nàng cung nữ mà trước đây chàng đã từng đề thơ của mình vào chiếc lá thắm thả trôi theo dòng nước gửi vào cung cấm. Vi Cố kết duyên với người con gái mà trước đây chàng đã thuê người giết vì muốn chống lại duyên phận khi ông tơ cho biết chỉ hồng đã buộc chân hai người tử thuở vợ chàng là cô bé mới lên ba”): đồng nghĩa với lá thắm chỉ hồng, có nghĩa là duyên số tiền định trong tình yêu, hôn nhân.

Không tiền khoáng hậu 空前曠後 (khoáng: trống, không có): trước đây và về sau không bao giờ có. Ví dụ minh hoạ: “Đây là một trận chiến đấu không tiền khoáng hậu trong lịch sử thế giới vì những phương tiện độc đáo mà người ta dùng để chiến đấu” (Thép Mới).

Kinh bang tế thế 經邦濟世 (kinh: quản lý; bang: nước; tế: cứu, giúp; thế: đời): cai quản, trông nom việc nước, để nhân dân sống yên vui. Ví dụ minh hoạ: “Cái chí lớn của nàh nho, cái chí kinh bang tế thế hoàn toàn vắng vẻ trong những con người ấy” (Đặng Thai Mai).

Ôn cố tri tân 溫故知新 (ôn: nhắc lại, nhớ lại, học lại; cố: cũ; tri: biết; tân: mới. Thành ngữ này có gốc từ câu nói trong Luận ngữ 論語: Ôn cố nhi tri tân, khả dĩ vi sư hĩ溫故而知新可以爲師矣, nghĩa là “Ôn cũ mà biết mới thì có thể làm thầy được”): ôn lại cái cũ, cái đã qua để hiểu rõ hơn, biết cách ứng xử đúng đắn với cái mới, cái hiện tại.

Sinh ly tử biệt 生離死別 (sinh: sống; ly: rời; tử:chết; biệt: xa cách nhau): số thì xa cách nhau, chết thì không bao giờ được găp lại nhau. Ví dụ: “Đành rằng sự mất sự còn là luật chung của tạo hoá. Nhưng gặp lúc sinh ly tử biệt thì khó mà ngăn nỗi xót thương” (Hồ Chí Minh).

Tao nhân mặc khách騷人墨客 (tao: một thể thơ đời xưa của Trung Quốc, về sau chỉ nghĩa chung là văn thơ; mặc: mực): người sành về sáng tác hoặc thưởng thức văn chương. Ví dụ: “Văn chương đâu chỉ là công việc của một số ít tao nhân mặc khách, tìm thú vui nhàn tản lúc trà dư tửu hậu” (Đặng Thai Mai).

Tâm đầu ý hợp 心投意合 (tâm: lòng; đầu và hợp: phù hợp): tâm hồn, tinh cảm và ý nghĩ, chí hướng rất hợp nhau.

Tha phương cầu thực 他方求食 (hoặc Tha hương cầu thực他鄉求食) (tha: khác; phương: nơi; cầu: kiếm; thực: ăn): đi kiếm ăn, kiếm kế sinh nhai ở nơi khác xa quê hương mình)

Thệ hải minh sơn誓海盟山 (thệ: thề; hải: biển; minh: thề ước; sơn: núi): thề trước biển và núi, biểu thị lời thề rất thiêng liêng, sâu nặng. Ví dụ: “Để lời thệ hải minh sơn - Làm con trước phải đền ơn sinh thành” (Nguyễn Du).

Thiên la địa võng 天羅地网 (la: lưới bắt chim; võng: lưới đánh cá; nghĩa đen là giăng lưới khắp cả trên trời dưới đất): bủa vây khắp mọi nơi không thể thoát được.

Thương hải tang điền 蒼海桑田 (thương: xanh; tang: dâu; đồng nghĩa với bãi bể nương dâu. Thành ngữ này rút trong câu nói của Ma Cô tiên nữ 麻姑仙女 với Phương Vương Bình方王平: Thiếp thị dĩ lai dĩ kiến Đông hải tam vi tang điền 妾是以來見東海三為桑田, nghĩa là “từ khi được hầu tiếp ông đến nay đã từng thấy bể Đông ba lần biến thành ruộng dâu”): sự thay đổi lớn lao trong cuộc đời, trong xã hội.

Tiên ưu hậu lạc 先憂後樂 (tiên: trước; ưu: lo; hậu: sau; lạc: vui): lo trước thiên hạ và vui sau thiên hạ.

Tống cựu nghênh (nghinh) tân送舊迎新 (tống: đưa, tiễn; cựu: cũ; nghênh: đón; tân: mới): tiễn người cũ đón người mới, tiễn năm cũ đón năm mới.

Trà dư tửu hậu 茶余酒後 (dư: thừa; tửu: rượu; hậu: sau; nghĩa đan: sau khi uống trà, uống rượu): lúc thảnh thơi, nhàn rỗi. Ví dụ: “Chắc các ông đã rõ rồi, trước đây các cụ ta thường dùng thơ ca để xướng hoạ, ngâm vịnh rồi cùng nhau nhấm nháp, thưởng thức lúc trà dư tửu hậu” (Nguyễn Tuân).

Tứ cố vô thân 四顧無親 (tứ: bốn; cố: ngoảnh nhìn; vô: không; thân: thân thích): đơn độc, trơ trọi một mình, không có anh em, bè bạn thân thích.

Tứ đại đồng đường 四代同堂 (đại: đời; đường: nhà): bốn đời đều ở chung trong một nhà.

Tương kế tựu kế 相計就計 (tương: đem; tựu: làm, thi hành): lợi dụng kế của đối phương mà lập kế của mình để đối phó có hiệu quả. Ví dụ: “Chính ra vẫn tại triều đình ta kém cỏi. Nhưng cũng cần biết dã tâm mưu mô của giặc để mà tránh, hay tốt hơn là có thể tương kế tựu kế mà chống lại” (Chu Thiên).

Ưu thời mẫn thế 憂時敏世 (ưu: buồn phiền, lo; thời: thời cuộc; mẫn: lo, thương xót; thế: đời): lo lắng việc đời, thương đời. Ví dụ: “Thánh Tông thì làm cho trăm họ yên vui, dân giàu nước mạnh, mà Chiêu Thống thì làm cho nước nhà điên đảo, dân tình điêu đứng khiến cho người ưu thời mẫn thế phải đau lòng” (Nguyễn Huy Tưởng).

Vinh thân phì gia 榮身肥家 (vinh: vẻ vang; thân: bản thân; phì: béo; gia: nhà, gia đình): đạt được vinh hoa, danh vọng, sự giàu sang cho bản thân và gia đình.

+ Từ có nguồn gốc Nhật Bản như: trường hợp 場合, nghĩa vụ 義務, kinh tế 經濟, thủ tục 手續, biện chứng 辨證, xã hội 社會, phát triển 發展, nghiên cứu 研究, nông nghiệp 農業 …

+ Từ xuất phát từ tiếng Phạn (Sanskrit) như: Phật đà佛佗, Niết bàn 涅槃, Di Lặc彌勒, Thích Ca Mâu Ni 釋迦牟尼…

+ Từ có nguồn gốc từ ngôn ngữ châu Âu như: Câu lạc bộ 俱樂部, Anh Cát Lợi 英吉利, Mạc Tư Khoa 莫斯科, Nã Phá Luân 拿破侖, Gia Nã Đại 加拿大…


- Đảo vị trí:

Hán: 語 言Ngữ ngôn Việt: Ngôn ngữ

釋 放Thích phóng Phóng thích

居 民Cư dân Dân cư

- Đảo yếu tố :

Hán: 安 分 守 几An phận thủ kỷ Việt: An phận thủ thường

九 死 一 生 Cửu tử nhất sinh Thập tử nhất sinh

一 路 平 安Nhất lộ bình an Thượng lộ bình an

- Thay đổi ý nghĩa:

赫 役Hách dịch : Hán: đẹp rực rỡ Việt: Cậy quyền thế ra oai

徘 徊Bồi hồi : Hán: đi đi lại lại Việt: Bồn chồn

叮 嚀Đinh ninh: Hán: Dặn dò Việt: Yên trí, tin rằng

- Chuyển đổi màu sắc tu từ :

野 心Dã tâm : Hán: Lòng ham muốn Việt: Xấu, lòng dạ không tốt

困 難Khốn nạn: Hán: Khó khăn Việt: Xấu, lòng dạ xấu xa

送Tống : Hán: Tiễn, đưa Việt: Xấu, đuổi đi
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://loveleeyan.forumvi.com
 
từ hán-việt
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Lý Yến - 李燕 - ĐẠI CÔNG CHÚA VÂN ĐAN ĐÀN PHONG :: Tiểu sử và Hình ảnh Lý Yến - ĐẠI CÔNG CHÚA VÂN ĐAN ĐÀN PHONG :: Tiểu sử - Hình ảnh-
Chuyển đến